Giải đáp cầm cố giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được không

Cầm đồ là một dịch vụ được nhiều người tìm đến khi cần một số tiền gấp để giải quyết khó khăn về tài chính. Các loại tài sản mà cửa tiệm cầm đồ nhận cầm rất đa dạng. Điều này khiến nhiều người băn khoăn không biết tiệm cầm đồ có nhận cầm cố giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay không? Để giải đáp vấn đề này hãy cùng chúng tôi tìm hiểu ngay sau đây!

cầm cố giấy chứng nhận quyền sử dụng
Giải đáp thắc mắc có thể cầm cố giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không

1. Tìm hiểu về quyền sử dụng đất

Trước khi giải đáp có thể cầm cố giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì bạn cần hiểu rõ thế nào là quyền sử dụng đất.

Trong Luật đất đai 2013 có nêu rõ: Đất đai là tài sản thuộc quyền sở hữu của toàn dân và chủ sở hữu là Nhà nước. Người dân nhận quyền sử dụng đất từ Nhà nước có thể là theo hình thức cho thuê hoặc giao đất. Đồng thời, trong Luật cũng công nhận người sử dụng đất ổn định có quyền sử dụng đất và nghĩa vụ chung đối với đất.

Dựa theo Luật đất đai 2013, chúng ta cũng có thể nắm được giá quyền sử dụng đất. Giá này được tính trên 1 đơn vị diện tích đất do Nhà nước quy định hoặc cũng có thể do giá tự hình thành trong quá trình giao dịch quyền sử dụng đất. Trong khi đó, giá trị của quyền sử dụng đất lại là giá tính bằng tiền của quyền sử dụng đất trên 1 đơn vị diện tích xác định trong một thời gian sử dụng nhất định.

Giá trị quyền sử dụng đất thuộc về người sử dụng đất và người đó có quyền được chuyển nhượng quyền sử dụng đất của mình.

2. Phân loại quyền sử dụng đất

Quyền sử dụng đất được phân thành nhiều loại khác nhau. Cụ thể gồm:

2.1. Phân loại quyền sử dụng đất theo chủ thể

Chủ thể của quyền sử dụng đất có thể là cá nhân, gia đình hay tổ chức. Và dựa vào chủ thể có thể phân loại quyền sử dụng đất thành 2 loại chủ quan và khách quan.

  • Quyền sử dụng đất chủ quan: Chủ thể có quyền quyết định mục đích sử dụng quyền sử dụng đất nhưng đảm bảo phải nằm trong giới hạn nào đó và được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
  • Quyền sử dụng đất khách quan: Đó là đất thuộc diện đất nông nghiệp, phi nông nghiệp hoặc chưa qua sử dụng. Mỗi loại đất có mục đích khác nhau sẽ có quy định về việc sử dụng khác nhau. Quyền sử dụng đất sẽ không được công nhận tính pháp lý nếu thay đổi đột ngột hoặc chưa được cấp phép đã tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng.
cầm cố giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất được phân loại theo nhiều yếu tố

2.2. Phân loại quyền sử dụng đất theo thời gian

Để có thể phân loại quyền sử dụng đất chính xác sẽ dựa theo thời gian đất sử dụng là tạm thời hay lâu dài.

2.3. Phân loại quyền sử dụng đất theo pháp lý

Dựa vào quyết định của các cấp có thẩm quyền khi giao và cho thuê đất để xác định quyền sử dụng đất.

3. Khái niệm cầm cố tài sản theo quy định pháp luật

Các bên có thể tự thỏa thuận và xác lập một biện pháp đảm bảo đối vật để bảo đảm quyền và lợi ích của mình trong quan hệ nghĩa vụ. Người có quyền sẽ nhận một tài sản thuộc quyền sở hữu của bên có nghĩa vụ. Nếu bên có nghĩa vụ thực hiện không đúng hay không thực hiện nghĩa vụ của mình thì bên có quyền có thể khấu trừ phần nghĩa vụ chưa được thực hiện vào tài sản do bên có nghĩa vụ giao cho.

Như vậy, có thể hiểu một cách đơn giản rằng cầm cố tài sản tức là một người cầm giữ tài sản của một người khác trước để bảo đảm cho các quyền và lợi ích của mình. Tùy trường hợp mà cầm cố tài sản có thể được đặt ra bên cạnh hợp đồng dân sự hay nghĩa vụ ngoài hợp đồng. Tuy nhiên, dù là trường hợp nào thì cũng phải có sự thỏa thuận và đồng ý của 2 bên.

Trong Điều 309 đến điều 316 của Bộ Luật Dân sự năm 2015 đã có quy định cụ thể về biện pháp cầm cố tài sản.

4. Cầm cố tài sản theo BLDS năm 2015

Dựa theo quy định này thì hợp đồng cầm cố tài sản được xác định có hiệu lực kể từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp hai bên có các thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác. Bên cạnh đó, cầm cố tài sản sẽ có hiệu lực đối kháng với người thứ 3 bắt đầu từ khi bên nhận cầm cố nắm giữ tài sản cầm cố. Nếu như tài sản cầm cố là bất động sản (BĐS) thì dựa theo quy định việc cầm cố BĐS kể từ thời điểm đăng ký sẽ có hiệu lực đối khác với người thứ 3.

Bộ luật dân sự năm 2015
Bộ luật dân sự năm 2015 quy định rõ về cầm cố tài sản

Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia vào quan hộ cầm cố tài sản cũng được quy định trong BLDS 2015, cụ thể:

Quyền và nghĩa vụ bên cầm cố:

  • Có nghĩa vụ giao cho bên nhận cầm cố tài sản đúng theo thỏa thuận
  • Nếu tài sản cầm cố sự tham gia của người thứ 3 thì phải thông báo cho bên nhận cầm cố. Nếu không thông báo thì bên nhận cầm cố được quyền hủy hợp đồng đối với tài sản cầm cố, đồng thời yêu cầu bên cầm cố bồi thường thiệt hại hoặc duy trì hợp đồng và chấp nhận quyền đối với tài sản cầm cố của bên thứ 3
  • Thanh toán chi phí bảo quản tài sản cho bên nhận cầm cố, trừ khi có thỏa thuận khác
  • Nếu xuất hiện trường hợp quy định trong khoản 3 Điều 314 BLDS 2015 do bên nhận cầm cố sử dụng khiến tài sản có nguy cơ giảm sút hoặc mất giá trị, bên cầm cố có quyền yêu cầu bên nhận cầm cố chấm dứt việc sử dụng tài sản
  • Nếu nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt, bên cầm cố có quyền yêu cầu bên nhận cầm cố trả lại các tài sản cầm cố, giấy tờ liên quan
  • Nếu tài sản cầm cố xảy ra thiệt hại có thể yêu cầu bên nhận cầm cố bồi thường
  • Nếu được bên nhận cầm cố đồng ý hoặc theo quy định của luật có thể bán, trao đổi, thay thế, cho tặng tài sản cầm cố

Quyền và nghĩa vụ bên nhận cầm cố:

  • Nhận, gìn giữ và bảo quản tài sản cầm cố. Trường hợp xảy ra thất lạc, mất, hư hỏng tài sản cầm cố thì bên nhận cầm cố phải có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bên cầm cố
  • Không được phép bán, trao đổi, sử dụng hay cho tặng tài sản cầm cố
  • Không được phép cho mượn, cho thuê, khai thác công dụng hay hưởng lợi tức, hoa lợi từ sản phẩm cầm cố, trừ khi có thỏa thuận khác
  • Nếu nghĩa vụ bảo đảm tài sản cầm cố chấm dứt hoặc được thay thế bằng biện phải bảo đảm khác thì phải có trách nhiệm trao trả tài sản cầm cố và giấy tờ liên quan cho bên cầm cố
  • Nếu tài sản cầm cố có người chiếm giữ, sử dụng trái pháp luật được quyền yêu cầu người đó trả lại
  • Được quyền xử lý tài sản cầm cố theo thỏa thuận hoặc theo quy định pháp luật
  • Được quyền cho thuê, cho mượn hoặc khai thác công dụng, hưởng thụ hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố nếu có thỏa thuận
  • Được bên cầm cố thanh toán chi phí bảo quản tài sản cầm cố khi trả lại tài sản

Trong các trường hợp dưới đây cầm cố tài sản sẽ chấm dứt:

  • Bên cầm cố hoàn thành nghĩa vụ cầm cố
  • Hủy bỏ cầm cố hoặc thay thế cầm cố tài sản bằng biện pháp bảo đảm khác
  • Tài sản cầm cố đã được xử lý
  • Theo thỏa thuận của các bên

Khi chấm dứt việc cầm cố tài sản theo quy định trong khoản 1, 2 Điều 315 BLDS 2015 thì bên nhận cầm cố có trách nhiệm trao trả tài sản cầm cố cùng giấy tờ có liên quan cho bên cầm cố. Đồng thời, hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố cũng sẽ được trả lại cho bên cầm cố trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

5. Quy định về cầm cố quyền sử dụng đất của pháp luật

Trong Điều 309 Bộ Luật Dân sự 2015, người cầm cố chỉ được cầm cố tài sản thuộc quyền sở hữu của mình và sổ đỏ không phải là tài sản. Vì vậy, không thể cầm cố sổ đỏ. Trong khi đó, khoản 1 Điều 105, Điều 115 Bộ Luật Dân sự 2015 thì quyền sử dụng đất được công nhận là tài sản và gọi là quyền tài sản.

Dựa theo khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất”.

Điều đó có nghĩa rằng, sổ đỏ, sổ hồng là các giấy chứng nhận được coi như chứng thư pháp lý để Nhà nước xác định quyền sử dụng đất và không phải là tài sản.

Khoản 1 Điều 167 Luật Đất đai 2013, các quyền của người sử dụng đất bao gồm: Thừa kế, cho tặng, cho thuê, cho thuê lại, chuyển nhượng, chuyển đổi, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất.

Luật Đất đai 2013
Khoản 1 Điều 167 Luật Đất đai 2013 quy định rõ quyền của người sử dụng đất

Mặt khác, nếu chủ sở hữu là cá nhân trong nước, người Việt Nam đang định cư ở nước ngoài, hộ gia đình, tổ chức thì có quyền được bán, cho thuê, cho thuê mua, chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thế chấp, tặng cho, đổi, để thừa kế, cho mượn, cho ở nhờ, góp vốn, ủy quyền quản lý. Nếu cho tặng hay để thừa kế dành cho các đối tượng không thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì theo điểm d, khoản 1 Điều 10 Luật Nhà ở 2014, các đối tượng này chỉ có thể hưởng giá trị nhà ở đó.

Tóm lại, theo quy định, người dân không được cầm cố sổ đỏ, đồng thời người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở không được quyền cầm cố quyền sử dụng đất, nhà ở nhưng được thế chấp.

Trên đây là giải đáp có được cầm cố giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không. Thay vì cầm cố quyền sử dụng đất bạn có thể lựa chọn cầm cố các tài sản phẩm tại Vietmoney để được định giá cao, vay được khoản tiền lớn với lãi suất tốt như: Ô tô, nhà đất, trang sức,… Khi cầm cố tại Vietmoney có hợp đồng với giá trị pháp lý rõ ràng, lãi suất cạnh tranh, chỉ từ 1% và cam kết bảo quản tài sản cầm cố cẩn thận, có bảo hiểm tài sản lên tới 150% giá trị, mang lại sự an tâm cho khách hàng.